A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế văn hóa công sở năm học 2021-2022

UBND HUYỆN THẠCH HÀ

TRƯỜNG TIỂU HỌC TƯỢNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 112/QĐ-THTS                     

Tượng Sơn, ngày 17 tháng 10 năm 2021

             

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế văn hóa công sở năm học 2021-2022

 
 

 

 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TƯỢNG SƠN

Căn cứ Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ GD-ĐT về việc ban hành Điều lệ trường Tiểu học;

Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số: 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án văn hoá công vụ;

Căn cứ Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/04/2019 của Bộ GD-ĐT Quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 24/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh về ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số: 20/2019/QĐ-UBND ngày 19/04/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh về ban hành Quy chế văn hoá công vụ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Nghị quyết họp Hội nghị viên chức và người lao động đầu năm học 2021-2022 của Trường Tiểu học Tượng Sơn;

Xét đề nghị của Ban chấp hành công đoàn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hóa công sở năm học 2021-2022 của Trường Tiểu học Tượng Sơn.

Điều 2. Ban giám hiệu, BCH Công đoàn, Ban Nữ công, các Tổ Chuyên môn, Tổ Văn phòng và toàn thể viên chức, người lao động, học sinh nhà trường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:   

-  Như điều 2;

-  Lưu: VT, HSTĐ, HSCĐ.                                                                                                                                                     

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trần Huy Sơn

                                                                                                 

UBND HUYỆN THẠCH HÀ

TRƯỜNG TIỂU HỌC TƯỢNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                           QUY CHẾ

Văn hóa công sở năm học 2021-2022

  (Ban hành kèm theo Quyết định số 112/QĐ-THTS  ngày 17/10/2021 của

Hiệu trưởng Trường TH Tượng Sơn

 

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi  và đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này áp dụng cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (dưới đây gọi chung là công chức, viên chức), học sinh đang công tác, học tập tại Trường Tiểu học Tượng Sơn và khách đến trường.

2. Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ; học sinh khi tham gia học tập, tham gia hoạt động ở trường; bài trí văn phòng, phòng học, các phòng khác và môi trường giáo dục trong nhà trường.

3. Công chức, viên chức ngoài việc thực hiện Quy chế văn hóa công vụ tại văn bản này còn phải thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/10/2016 của Thủ tướng chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính các cấp; Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ngày 22/11/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định trách nhiệm thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quy định về đạo đức nhà giáo tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT; Quy định về quy tắc ứng xử tại Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/04/2019 của Bộ GD-ĐT Quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở của Trường Tiểu học Tượng Sơn

1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc tại địa phương và điều kiện cụ thể của nhà trường.

2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại.

3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính và chủ trương hiện đại hóa nền hành chính nhà nước.

Điều 3. Mục đích, ý nghĩa việc xây dựng Quy chế văn hoá công sở Trường TH Tượng Sơn

1. Bảo đảm tính hiệu quả và nghiêm túc trong hoạt động của các bộ phận trong nhà trường.

2. Tạo môi trường nhà trường văn hoá, văn minh, hiện đại, phát huy tinh thần đoàn kết, trách nhiệm cao của mỗi một thành viên cơ quan trong các mối quan hệ công tác nhằm nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, uy tín của các bộ phận, cá nhân trong nhà trường.

3. Xây dựng phong cách giao tiếp, ứng xử chuẩn mực của công chức, viên chức trong hoạt động nhà trường, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

4. Xây dựng phong cách giao tiếp, ứng xử chuẩn mực của học sinh trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động trong nhà trường, ở gia đình và ngoài xã hội.

5. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quản lý chặt chẽ tài sản của Nhà nước và tài sản của công dân.

6. Đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức và các quy định của pháp luật có liên quan.

7. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức, thực hiện và gương mẫu chấp hành văn hóa công vụ.

Điều 4. Quy tắc ứng xử văn hóa nơi công sở của công chức, viên chức và học sinh, phụ huynh nhà trường bao gồm

1. Đối với bản thân.

2. Đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh; công chức, viên chức nhà trường; bạn cùng lớp, cùng trường, đối với khách.

3. Trong hội họp, sinh hoạt; trong gọi, nghe điện thoại; sử dụng internet, sử dụng mạng xã hội.

4. Đối với người thân trong gia đình.

5. Đối với nhân dân nơi cư trú.

6. Đối với cơ quan, tổ chức, trường học khác.

7. Ứng xử với tổ chức và người nước ngoài.

8. Ứng xử ở nơi công cộng, nơi đông người.

Điều 5. Các hành vi bị cấm đối với công chức, viên chức, lao động nhà trường

1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc, trong phòng họp, hội trường, nơi đông người, khu vực công cộng.

2. Uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc, buổi trưa ngày làm việc hoặc ngoài giờ làm việc uống rượu, bia say không làm chủ được bản thân.

3. Quảng cáo thương mại tại nhà trường.

4. Các hành vi gây phiền hà đối với học sinh, phụ huynh và người đến liên hệ công tác; nhận các lợi ích bất hợp pháp từ người đến giao dịch, công tác.

5. Đánh bạc dưới mọi hình thức và tham gia các tệ nạn xã hội, các hoạt động giải trí không lành mạnh.

6. Các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định của địa phương.

Chương II.

TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ

CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ HỌC SINH

Mục 1.

TRANG PHỤC CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ HỌC SINH NHÀ TRƯỜNG

  Điều 5. Trang phục, lễ phục của công chức, viên chức

- Khi đến trường thực hiện nhiệm vụ, viên chức, người lao động phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự; đúng quy định của trang phục công sở, đi giày hoặc dép có quai hậu, áo phải có cổ, phải kín đáo; không mặc áo, váy mỏng, váy ngắn trên đầu gối, váy xẻ sâu, váy kiểu cách model không hợp với môi trường sư phạm.

- Đối với nam:

+ Không để tóc dài, không nhuộm tóc màu lòe loẹt, không đeo khuyên tai.

+ Mặc áo sơ mi trắng trong các ngày có đoàn thanh tra, kiểm tra; khi tổ chức các Lễ, Hội nghị, Đại hội,… và sáng các ngày thứ 2.

+ GV thể dục mặc trang phục theo quy định.

+ Lễ phục của nam công chức, viên chức là áo sơmi trắng, thắt cravat, quần âu tối màu, áo sơvin có thắt lưng (mùa đông mặc comlê) hoặc đồng phục cơ quan.

- Đối với nữ:

+ Không trang điểm lòe loẹt, không nhuộm tóc màu sặc sỡ.

+ Mặc áo dài (hoặc đồng phục theo quy định) các ngày có đoàn thanh tra, kiểm tra; khi tổ chức các Lễ, Hội nghị, Đại hội,…(trừ trường hợp đang mang thai hoặc có con nhỏ dưới 24 tháng tuổi và một số trường hợp đặc biệt khác).

+ GV thể dục mặc trang phục theo quy định.

+ Mặc áo trắng quần tối màu trong các buổi sáng thứ 2.

+ Lễ phục của nữ cán bộ, viên chức, người lao động là: áo dài truyền thống không cách tân; áo, váy công sở hoặc đồng phục cơ quan.

Điều 6. Thẻ viên chức

- Viên chức đến trường thực hiện nhiệm vụ phải đeo thẻ đến hết thời gian làm việc theo quy định.

- Thẻ viên chức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh. Thẻ do Nhà trường hướng dẫn làm (theo mẫu của Phòng Nội vụ huyện) để thống nhất.

Điều 8. Trang phục, đồng phục, đầu tóc của học sinh

- Trang phục của học sinh phải chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và tham gia hoạt động ở nhà trường.

- Đồng phục học sinh may đảm bảo tính thẩm mĩ, phù hợp với giới tính, lứa tuổi và thể hiện được truyền thống của nhà trường. Mặc đồng phục nhà trường theo quy định của TPT Đội và trong những ngày tổ chức sự kiện, lễ hội, tổng kết, đồng diễn,...

- Khi đến trường học hoặc tham gia các hoạt động, học sinh không mặc quần áo quá mỏng, váy ngắn trên đầu gối, quần áo có màu lòe loẹt. Khi học thể dục, tham gia hoạt động thì mặc quần áo theo quy định của giáo viên hướng dẫn.

- Không nhuộm tóc màu lòe loạt, học sinh nam không để tóc dài; không cạo trọc đầu (trừ những trường hợp được nhà trường cho phép).

 

Mục 2.

GIAO TIẾP,  ỨNG XỬ CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG,

 HỌC SINH, PHỤ HUYNH VÀ KHÁCH ĐẾN TRƯỜNG

Điều 8. Ứng xử với bản thân công chức, viên chức

1. Bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức tư cách tốt, nắm vững pháp luật, nội quy, quy chế, thông thạo nghiệp vụ, động cơ trong sáng, vui vẻ nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của Ngành, nội quy, quy chế cơ quan. Không đi muộn, không về sớm, nghỉ phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của người có thẩm quyền, không làm việc riêng trong giờ làm việc.

3. Sắp xếp, bài trí bàn ghế, phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.  

4. Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn, ghi chép đày đủ nội dung hội họp, giữ trật tự, không làm việc riêng.

5. Giáo viên trống tiết nghỉ ngơi tại phòng giáo viên, không đi đến các phòng làm việc của giáo viên, nhân viên văn phòng (trừ trường hợp cần giao dịch).

6. Khi nói, ngôn ngữ khiêm nhường, từ tốn, tế nhị, không nói quá to.

7. Khi ra khỏi phòng phải tắt điện; khi ra về phải tắt cầu giao điện, khoá, chốt các cửa để bảo đảm an toàn tài sản nhà trường.

Điều 9.  Giao tiếp, ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, khách và học sinh của viên chức

  1. Ứng xử với cấp dưới

1.1. Phân công nhiệm vụ cho cấp dưới rõ ràng. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới.

1.2. Gương mẫu trong lối sống, giao tiếp, ứng xử, chấp hành kỷ cương hành chính và nội quy, các quy chế nội bộ; giữ gìn đoàn kết nội bộ.

1.3. Đối xử dân chủ, bình đẳng đối với cấp dưới; không được duy ý chí, áp đặt, bảo thủ; phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến của cấp dưới. Có phương pháp điều hành phù hợp, phát huy được năng lực, kinh nghiệm, tính sáng tạo của từng công chức, viên chức trong đơn vị. Tạo điều kiện để cấp dưới hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

1.4. Phát huy dân chủ, tạo điều kiện trong học tập, nâng cao trình độ, phát huy sáng kiến của công chức, viên chức. Bảo vệ danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.

1.5. Công tâm, khách quan trong sử dụng, đánh giá viên chức,. người lao động thuộc quyền quản lý. Động viên, khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với viên chức và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật theo phân cấp quản lý viên chức.

2. Ứng xử với cấp trên

2.1. Tuân thủ thứ bậc hành chính, phục tùng sự chỉ đạo, điều hành, phân công công việc của cấp trên; không trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ.

2.2. Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải chấp hành quyết định của cấp quản lý trực tiếp. Trường hợp có quyết định của cấp trên cấp quản lý trực tiếp thì công chức, viên chức phải thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền cao nhất, đồng thời có trách nhiệm báo cáo cấp quản lý trực tiếp của mình về việc thực hiện quyết định đó. Khi thực hiện quyết định của cấp trên, nếu thấy có căn cứ trái pháp luật phải báo cáo ngay bằng văn bản với người ra quyết định, trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thực hiện quyết định đó gây ra.

2.3. Các chỉ đạo, hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công của cấp trên, công chức, viên chức phải chấp hành nghiêm túc, thực hiện đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

2.4. Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên, bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên.

3. Ứng xử với đồng nghiệp

3.1. Có thái độ tôn trọng, tinh thần hợp tác, tương trợ trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; bảo vệ danh dự uy tín của đồng nghiệp.

3.2. Thẳng thắn phê bình, kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện sai trái, tiêu cực của đồng nghiệp trong cơ quan; không chạy theo chủ nghĩa thành tích, không bao che khuyết điểm, không bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ; xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp lành mạnh, trong sáng, có lý, có tình; không phản ánh sai sự thật về đồng nghiệp nhằm bôi nhọ danh dự, làm mất uy tín của đồng nghiệp.

3.3. Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống; không suồng sã, nói tục trong sinh hoạt, giao tiếp.

4. Ứng xử với học sinh

4.1. Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để nhưng đúng quy định khi xử lý các vi phạm của học sinh.

4.2. Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách Đội, Tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức trong trường.

4.3. Thực hiện nghiêm túc Thông tư hướng dẫn đánh giá học sinh tiểu học; Điều lệ Trường Tiểu học.

4.4. Không trù dập, kỳ thị học sinh.

5. Ứng xử với khách đến nhà trường, cấp trên đến làm việc

5.1. Chào hỏi lịch sự, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình những nội dung mà khách yêu cầu, giao dịch.

5.2. Chào hỏi niềm nở, đón tiếp lịch sự, giới thiệu rõ ràng đối với cấp trên đến làm việc.

Điều 10. Ứng xử của phụ huynh và khách đến trường

1. Ứng xử của phụ huynh học sinh

1.1. Ứng xử của người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực.

1.2. Ứng xử của viên chức, người lao động: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

2. Ứng xử của khách đến cơ sở giáo dục

2.1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực.

2.2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

Điều 11. Giao tiếp, ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể; trong giao tiếp qua điện thoại của công chức, viên chức

1. Giao tiếp, ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể

1.1. Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo.

1.2. Trong khi họp:

- Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung.

- Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không làm việc riêng; không về trước khi kết thúc cuộc họp, không đi lại tùy tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến khi được chủ trì cho phép, đúng nội dung theo điều hành của chủ trì hoặc Ban tổ chức.

1.3. Kết thúc cuộc họp: Để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước, dọn dẹp lại chỗ ngồi (ghế, ngăn bàn, bàn, tắt điện,…) và ra sau.

2. Ứng xử trong giao tiếp qua điện thoại, sử dụng Internet

2.1. Khi gọi

- Phải chuẩn bị trước nội dung cần trao đổi (ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể).

- Khi đầu dây bên kia có người nhắc máy thì có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình và đề nghị được gặp người cần gặp.

- Trao đổi nội dung đầy đủ, rõ ràng, cụ thể; âm lượng vừa đủ nghe, nói năng từ tốn, rõ ràng, xưng hô phải phù hợp với đối tượng nghe, không nói quá to, thiếu tế nhị gây khó chịu cho người nghe.

- Có lời cám ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc gọi.

2.2. Khi nghe

- Sau khi nói “A lô, tôi xin nghe”, cần có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình.

- Nếu người gọi cần gặp đích danh mình thì trao đổi, trà lời rõ ràng, cụ thể từng nội dung theo yêu cầu của người gọi; âm lượng, nói năng, xưng hô như khi gọi đi.

- Nếu người gọi cần gặp người khác hoặc nội dung không thuộc trách nhiệm của mình thì chuyển điện thoại hoặc hướng dẫn người gọi liên hệ đến đúng người, địa chỉ cần gặp.

- Có lời cám ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc điện thoại.

2.3. Sử dụng Internet

- Không truy cập các trang mạng phản động, trang mạng không lành mạnh.

- Chỉ đăng ảnh, bài viết; chia sẻ bài viết, tranh ảnh, clip, bình luận, bày tỏ ý kiến (lai) với những nội đã biết chính xác, rõ ràng, phù hợp văn hóa, truyền thống dân tộc và không gây tổn hại đến tổ chức, cá nhân khác.

- Ngôn ngữ bình luận phải phù hợp văn hóa giao tiếp.

Điều 12. Ứng xử với người thân của viên chức, người lao động

1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các quy định của chính quyền địa phương.

2. Thực hiện tốt đời sống văn hoá nơi cư trú; xây dựng gia đình văn hóa.

3. Không để người thân lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định pháp luật.

4. Sống có trách nhiệm với gia đình.

Điều 13. Giao tiếp, ứng xử với nhân dân nơi cư trú của viên chức và người lao động

1. Gương mẫu thực hiện và vận động người thân, nhân dân thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và nhân dân nơi cư trú.

2. Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi, yêu thương trẻ nhỏ, hòa nhã với mọi người; giúp đỡ nhân dân lúc khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng.

3. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức nơi cư trú; không tham gia xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.

4. Không được tổ chức các hoạt động cưới hỏi, việc tang, mừng thọ, sinh nhật, tân gia, thăng chức, các hoạt động khác của bản thân và gia đình vì mục đích vụ lợi.

Điều 14. Ứng xử với các cơ quan, trường học, phụ huynh và các cá nhân đến liên hệ công tác của viên chức, người lao động

1. Văn minh, lịch sự khi giao tiếp; ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tiếng lóng, không quát nạt, không to tiếng. Thực hiện “4 xin”: Xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; “4 luôn”: Luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ.

2. Không cung cấp các thông tin của nhà trường, của đồng nghiệp cho người khác biết trừ trường hợp do Hiệu trưởng cho phép bằng văn bản.

3. Nhiệt tình, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay làm trái các quy định.

4. Nhanh chóng, kịp thời, chính xác khi giải quyết công việc; thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn tận tình, chu đáo cho người đến liên hệ. Trường hợp những yêu cầu của người dân không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thì công chức, viên chức hướng dẫn họ đến đúng địa chỉ có thẩm quyền giải quyết.

5. Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến giao dịch và của học sinh. Trong khi thi hành công vụ, nếu các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do. Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Ứng xử với tổ chức, cá nhân nước ngoài của viên chức, người lao động

1. Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.

Điều 16. Ứng xử nơi công cộng, chỗ đông người của viên chức, người lao động

1. Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật, người gặp khó khăn khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường.

2. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật và các vấn đề có thể dẫn đến tình huống nguy hiểm.

3. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất đạo đức của một người làm công tác giáo dục.

Điều 17. Giao tiếp, ứng xử của học sinh

1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh phải có văn hoá, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi; gọi tên thầy cô, người lớn tuổi hơn với thái độ tôn trọng, lễ phép; tự xưng với thầy cô là em; gọi bạn lớp trên là anh chị, xưng em; gọi bạn lớp dưới là em, tự xưng là anh chị; gọi bạn cùng lớp bằng tên riêng kèm từ bạn phía trước (hoặc cậu), xưng mình (tớ).

2. Học sinh không được:

a. Xưng tau, gọi mi với bạn bè; nói tục, chửi bậy; xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, nhân viên nhà trường, người khác và học sinh khác.

b. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử.

c. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.

d. Làm việc riêng, nghe, trả lời bằng điện thoại di động trong giờ học; không hút thuốc, uống rượu bia, dùng chất kích thích.

e. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đồ chơi nguy hiểm, đưa thông tin không lành mạnh lên mạng.

g. Chia sẻ những thông tin sai lệch trên mạng xã hội; đăng ảnh, bài viết, chia sẽ bài viết, tranh ảnh, clip, bình luận, bày tỏ ý kiến (lai) với những nội dung mình không biết chính xác và những nội dung không phù hợp văn hóa, truyền thống dân tộc, những nội dung gây tổn hại đến tổ chức, cá nhân khác.

 

Chương III.

BÀI TRÍ CÔNG SỞ

Điều 18. Treo Quốc kỳ

1. Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước công sở, Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định, Quốc kỳ phải được thường xuyên thay đổi khi cũ, rách.

2. Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và Ban tổ chức lễ tang cấp nhà nước.

Điều 19. Treo ảnh hoặc đặt tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Treo ảnh hoặc đặt tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh ở hội trường, phòng truyền thống, phòng học,… phải thể hiện trang trọng, phù hợp, đúng quy định.

Điều 20. Treo khẩu hiệu, băng rôn, thông tin chào mừng các ngày lễ lớn, các hội nghị lớn tổ chức tại phòng họp cơ quan hoặc hội trường

1. Nội dung khẩu hiệu, băng rôn phải có nội dung tuyên truyền, giáo dục phục vụ tốt cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Khẩu hiệu, băng rôn phải có hình thức mĩ quan, treo ở chỗ phù hợp, góp phần tạo cảnh quan môi trường giáo dục của nhà trường.

2. Hàng năm, thực hiện treo cờ phướn, băng rôn, khẩu hiệu tại vị trí đã được ấn định trong các dịp Lễ, Tết, các ngày kỷ niệm theo quy định.

Điều 21. Biển tên trường

1. Nhà trường có biển tên được đặt tại cổng chính, ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của trường.

2. Biển tên trường được quy định tại  Điều 4, Điều lệ Trường Tiểu học.

Điều 22. Phòng làm việc, phòng học

1. Phòng làm việc

-  Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên bộ phận chuyên môn.

- Sắp xếp phòng làm việc gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý.

- Không lập bàn thờ, thắp hương, không đun, nấu trong phòng làm việc.

2. Phòng học

- Phòng học phải có biển tên lớp hoặc bảng ghi số thứ tự phòng học.

- Việc sắp xếp phòng học phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.

- Trang trí phòng học đúng theo quy định chung: Có ảnh Bác Hồ, nội quy, Năm điều Bác Hồ dạy; khẩu hiệu, tranh ảnh khác phù hợp.

 

 

Điều 23. Khu vực để xe, đi lại bằng phương tiện giao thông

- Nhà trường có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của công chức, viên chức, học sinh và của người đến liên hệ công tác. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến liên hệ công tác.

- Viên chức, người lao động nhà trường và người đến liên hệ công tác bằng xe máy, mô tô, ô tô,...khi qua cổng phải đi chậm dưới 5km/giờ vào chỗ để xe; không dùng còi, không rồ ga; tuyệt đối đảm bảo an toàn cho mọi người.

- Học sinh không đi xe trong sân trường.

 

Chương IV.

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC CÁC NGÀY LỄ

VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO

Điều 24. Các ngày lễ, ngày truyền thống của ngành và địa phương

1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của Ngành về các ngày lễ lớn của cả nước, ngày lễ lớn của tỉnh, của huyện.

2. Thực hiện nghiêm túc các quy định của chính quyền địa phương về các ngày lễ truyền thống tại địa phương.

3. Tổ chức các hoạt động nhân các sự kiện, ngày lễ cần có sự phối hợp thực hiện một cách chặt chẽ, đồng bộ giữa các đoàn thể như: Công đoàn, Nữ công, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên,…, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đảm bảo nguyên tắc trang trọng, tiết kiệm, thiết thực. Công chức, viên chức phải có ý thức tham gia hiệu quả, nhiệt tình, chấp hành nghiêm túc khi có sự điều động, phân công của cấp trên.

Điều 25. Tổ chức hoạt động phong trào

Khi tổ chức hoặc tham gia các phong trào, hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục, hoạt động văn hoá, thể thao do ngành, địa phương tổ chức cần có kế hoạch được lãnh đạo duyệt, đảm bảo tham gia an toàn, tích cực, hiệu quả.

Chương V.

 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Tổ chức thực hiện

1. Hiệu trưởng và Chủ tịch công đoàn chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể viên chức, người lao động của đơn vị và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Tổ trưởng chuyên môn, Tổ trưởng văn phòng, cán bộ phụ trách các bộ phận, giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm quán triệt đến từng công chức, viên chức, học sinh thuộc thẩm quyền quản lý, chủ động đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy chế văn hoá công sở và quy tắc ứng xử của công chức, viên chức của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng nếu để cán bộ, giáo viên, nhân viên dưới quyền, học sinh lớp chủ nhiệm vi phạm Quy chế này.

3. Công đoàn chỉ đạo các tổ chức đoàn thể phối hợp chặt chẽ với bộ phận chuyên môn trong việc tuyên truyền, vận động, đôn đốc, kiểm tra đoàn viên, hội viên chấp hành tốt Quy chế, theo dõi để có cơ sở xét thi đua, đánh giá xếp loại công chức, viên chức cuối năm học một cách công khai, công bằng, chính xác.

Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, các cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt sẽ được đề nghị khen thưởng. Việc đánh giá kết quả công tác khi xét thi đua, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy chế sẽ được tổ chức vào cuối năm học.

2. Công chức, viên chức vi phạm Quy chế này, lần thứ nhất sẽ được nhắc nhở, lần thứ hai bị phê bình trong tổ, lần thứ ba bị phê bình trước toàn trường, lần thứ tư bị lập biên bản và hạ điểm thi đua. Nếu cố ý vi phạm hoặc tái phạm quá bốn lần thì kiểm điểm trước tập thể và không xếp thi đua cuối năm. Nếu vi phạm dù một lần trong số các lỗi làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tính của cá nhân, tập thể thì không xét thi đua và xử lý theo quy định. Trong trường hợp do không chấp hành Quy chế này dẫn đến ảnh hưởng các hoạt động của nhà trường, gây thiệt hại về vật chất và các thiệt hại khác thì phải bồi thường theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Tất cả viên chức, người lao động và học sinh của trường phải nghiêm túc thực hiện tốt các Điều đã quy định trong Quy chế này. Quy chế được thông qua và áp dụng thực hiện từ ngày  18 / 10/ 2021.

2. Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh Quy chế hoặc có các văn bản hướng dẫn của Phòng GD-ĐT và cấp trên thì Quy chế sẽ được rà soát, bổ sung cho phù hợp, mọi sự thay đổi được thông qua tập thể và Hiệu trưởng quyết định thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 26,28 (T/H);

- Đăng trên Website đơn vị;

- Lưu: VT,HSTĐ, HSCĐ.

TM. BCH CÔNG ĐOÀN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thúy Diệu

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Trần Huy Sơn

 


Nguồn:thtuongson.thachha.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Video
Bản đồ vị trí
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 6
Hôm qua : 13
Tháng 09 : 1.808
Tháng trước : 527
Năm 2022 : 6.354
Năm trước : 12.521
Tổng số : 36.883